Tìm kiếm...

PHONGCHONGBAOLUC

thống kê truy cập

3850451
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả ngày:
125
810
2633
962985
22853
39334
3850451

Your IP: 3.94.21.209
2020-11-25 02:38

                                                                                                                                                    QUY CHẾ

Làm việc của Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc, nhiệm kỳ 2016-2021

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1445/QĐ-UBND

ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Tân Lạc)

                                                  

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, lề lối làm việc, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân huyện Tân Lạc.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Uỷ ban nhân dân huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện

Uỷ ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Uỷ ban nhân dân, đồng thời đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện.

1. Giải quyết công việc theo quy định của pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; bảo đảm sự lãnh đạo của Huyện ủy, sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi công việc chỉ giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi được giao công việc phải chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về tiến độ, kết quả công việc được phân công. Những việc liên quan tới nhiều ngành, Uỷ ban nhân dân huyện giao cho một cơ quan có chuyên môn phù hợp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết. Trường hợp thật cần thiết, Uỷ ban nhân dân huyện thành lập Ban Chỉ đạo cấp huyện và phân công một cơ quan làm thường trực Ban Chỉ đạo giải quyết, xử lý công việc theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

3. Bảo đảm phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; tăng cường phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

4. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, Chương trình công tác và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân nhân dân huyện.

5. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính đảm bảo công khai, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC

VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân huyện

1. Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015. Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận tập thể và quyết định theo đa số đối với các vấn đề được quy định trong Luật Tổ chức Chính quyền địa phương và những vấn đề quan trọng khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

2. Cách thức giải quyết công việc của Uỷ ban nhân dân huyện:

a. Thảo luận và quyết nghị từng vấn đề tại phiên họp của Uỷ ban nhân dân huyện thường kỳ hoặc đột xuất.

b. Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện gửi văn bản xin ý kiến Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân huyện.

c. Các quyết nghị tập thể của Uỷ ban nhân dân huyện được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý. Nếu số thành viên đồng ý và không đồng ý bằng nhau thì lấy theo ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Trường hợp lấy ý kiến các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện thông qua Phiếu thì được xử lý như sau:

- Nếu vấn đề được đa số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện trong phiên họp gần nhất hoặc gửi thông báo đến các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện.

- Nếu vấn đề chưa được đa số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc đưa vấn đề ra phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện gần nhất để thảo luận thêm và quyết định.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân huyện, có trách nhiệm giải quyết công việc theo quy định tại Điều 121 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

2. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện:

a. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, địa phương trong huyện. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có thể thành lập Hội đồng tư vấn để giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết công việc.

b. Thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành, Ban Chỉ đạo để chỉ đạo đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương và phải giải quyết trong thời gian dài; Mời chuyên gia hoặc thành lập Tổ chuyên gia tư vấn, giúp Chủ tịch quyết định xử lý một số việc cấp bách hoặc đề xuất nghiên cứu một số cơ chế, chính sách đột phá nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện trên một số lĩnh vực cụ thể.

c. Uỷ quyền cho Uỷ viên Ủy ban nhân dân huyện chủ trì họp làm việc với lãnh đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để tổng hợp các vấn đề thuộc thẩm quyền của Chủ tịch mà các ngành còn có ý kiến khác nhau, trình Chủ tịch quyết định.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo công việc của Uỷ ban nhân dân huyện khi Chủ tịch đi vắng. Khi một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đi vắng, Chủ tịch trực tiếp giải quyết hoặc phân công một Phó Chủ tịch khác giải quyết công việc thay Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đi vắng.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện điều chỉnh việc phân công giữa các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện khi cần thiết.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện

1. Mỗi Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; chỉ đạo hoạt động của một số cơ quan và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn; có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 122 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề khác mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ủy quyền.

Trong phạm vi công việc được giao, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, nhân danh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện khi giải quyết công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về quyết định của mình. Nếu phát sinh những vấn đề lớn, quan trọng phải kịp thời báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật; đồng thời, cùng các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân huyện trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Trong phạm vi, lĩnh vực được phân công, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm và quyền hạn:

a. Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn) xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, các cơ chế, chính sách, đề án phát triển ngành, lĩnh vực của huyện theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các văn bản chỉ đạo của cấp trên và tình hình thực tế của huyện, bảo đảm tính khả thi, hiệu quả cao.

b. Chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc huyện thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, nhà nước và nhiệm vụ thuộc phạm vi được phân công phụ trách; đình chỉ tạm thời việc thi hành văn bản và việc trái pháp luật, đồng thời đề xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

c. Nhân danh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo, giải quyết những vấn đề phát sinh hằng ngày thuộc phạm vi mình phụ trách; nghiên cứu phát hiện và đề xuất những vấn đề về chính sách cần bổ sung, sửa đổi thuộc lĩnh vực được phân công, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.

d. Chấp hành và thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao.

3. Trong phạm vi quyền hạn được giao, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ động giải quyết công việc. Nếu vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực công tác của Phó Chủ tịch khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết. Trường hợp có ý kiến khác nhau thì Phó Chủ tịch đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

4. Trường hợp cần thiết, tùy theo công việc, hằng tuần các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp tình hình công việc của mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc thuộc lĩnh vực Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp phụ trách, những vấn đề phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ động đề xuất, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định. Nếu vấn đề thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện thì báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để đưa ra phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận, quyết định.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện

1. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công phụ trách một số lĩnh vực cụ thể; chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về công việc thuộc lĩnh vực được phân công; có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 123 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015 và những vấn đề khác mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ủy quyền.

2. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm xem xét, trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết đề nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc lĩnh vực mình phụ trách. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm tham gia, phối hợp giải quyết công việc của tập thể Uỷ ban nhân dân huyện, quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện; thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ủy quyền và báo cáo kết quả công việc với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

3. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp thường kỳ hoặc đột xuất của Uỷ ban nhân dân huyện; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra phiên họp hoặc Phiếu xin ý kiến.

4. Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện được Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện

1. Thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao và những công việc được ủy quyền; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về công tác chuyên môn của Thủ trưởng các cơ quan của Tỉnh quản lý chuyên ngành.

2. Thủ trưởng các cơ quan giải quyết các công việc sau:

a. Công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được pháp luật quy định.

b. Giải quyết những kiến nghị của các tổ chức, cá nhân thuộc chức năng, thẩm quyền; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện những việc vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến chưa thống nhất.

c. Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Uỷ ban nhân dân huyện và thực hiện một số công việc cụ thể theo phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và phân cấp của Thủ trưởng cơ quan của Tỉnh quản lý chuyên ngành.

d. Tham gia ý kiến với các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp và Uỷ ban nhân dân các các xã, thị trấn xử lý các vấn đề thuộc chức năng, thẩm quyền; tăng cường sự phối hợp và quản lý thống nhất.

đ. Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan.

e. Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính của huyện.

3. Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ đạo của cấp trên. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do. Khi có căn cứ là quyết định đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định.

4. Thủ trưởng các cơ quan chịu trách nhiệm cá nhân trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về toàn bộ công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của mình lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc chuyển cho các cơ quan khác; không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cơ quan khác.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện

1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện nắm tình hình hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện và của các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn về kinh tế, xã hội, an ninh và quốc phòng trên địa bàn huyện; tổng hợp tình hình hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện và báo cáo tại các cuộc họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; đề xuất với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện việc phân công các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, báo cáo những vấn đề về chủ trương, chính sách và cơ chế quản lý. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện thông báo kịp thời các nội dung ủy quyền và kết quả giải quyết công việc cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đi vắng biết.

2. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; Thống nhất quản lý và sử dụng mạng tin học của Uỷ ban nhân dân huyện, ứng dụng công nghệ tin học để nâng cao hiệu quả công tác quản lý hành chính và trao đổi thông tin giữa các cơ quan hành chính nhà nước của huyện.

3. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các Quyết định, Chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; kiến nghị với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo thực hiện.

4. Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân huyện thông qua Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện và giúp Uỷ ban nhân dân huyện theo dõi, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện đôn đốc thực hiện Quy chế phối hợp công tác giữa Uỷ ban nhân dân huyện với Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Tòa án nhân dân huyện, Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Uỷ ban Mặt trật Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể huyện. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện giữ mối liên hệ thường xuyên với Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh.

Điều 9. Quan hệ phối hợp công tác của Uỷ ban nhân dân huyện

1. Trong hoạt động của mình, Uỷ ban nhân dân huyện giữ mối liên hệ thường xuyên với Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cơ quan của Tỉnh, Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện, Tòa án nhân dân huyện, Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện và các đoàn thể huyện.

2. Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện trong việc chuẩn bị chương trình, nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án trình Hội đồng nhân dân; giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân về nhiệm vụ kinh tế - xã hội của huyện; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, đôn đốc giải quyết các kiến nghị của cử tri, của Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân.

3. Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể huyện chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước.

Uỷ ban nhân dân huyện và các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể huyện; Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Uỷ ban nhân dân huyện thông báo tình hình kinh tế - xã hội của huyện với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện.

4. Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp với Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Tòa án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm, các hành vi vi phạm Hiến pháp và Pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, tuyên truyền giáo dục pháp luật; thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội và các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 10. Các Chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm gồm hai phần:      

Phần một: Thể hiện tổng quát các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp lớn của Uỷ ban nhân dân huyện trên tất cả các lĩnh vực công tác;

Phần hai: Bao gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện và danh mục các báo cáo, chương trình, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề thuộc phạm vi, thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong năm. Các đề án, vấn đề cần báo cáo xin ý kiến Thường trực Huyện ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện.

2. Chương trình công tác quý bao gồm: Nội dung các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện và danh mục báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong quý.

3. Chương trình công tác tháng bao gồm: Nội dung phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện và danh mục các báo cáo, đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và các vấn đề trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong tháng.

4. Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch bao gồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch theo từng ngày trong tuần.

Uỷ ban nhân dân huyện chỉ thảo luận và giải quyết những nội dung công việc có trong Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện (trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định).

Điều 11. Trình tự xây dựng Chương trình công tác

1. Chương trình công tác năm:

a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện chương trình công tác của đơn vị mình; danh mục những đề án, dự thảo văn bản cần trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong thời gian tới.

Danh mục phải thể hiện rõ:

- Các đề án thuộc phạm vi, thẩm quyền Quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc phải trình Hội đồng nhân dân huyện, báo cáo Huyện ủy theo quy định của pháp luật và theo quy chế phối hợp.

- Tóm tắt kế hoạch chuẩn bị từng đề án: Mỗi đề án đăng ký cần thể hiện rõ định hướng nội dung tư tưởng chuẩn bị, phạm vi điều chỉnh, cơ quan phối hợp, cơ quan thẩm định, cấp quyết định và dự kiến kế hoạch sơ bộ để thực hiện đề án.

b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác năm của Uỷ ban nhân dân huyện; chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 gửi lại cho các cơ quan có liên quan để tham gia ý kiến;

c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, các cơ quan phải có ý kiến chính thức bằng văn bản gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân để hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, quyết định việc trình Uỷ ban nhân dân huyện thông qua tại phiên họp thường kỳ cuối năm;

d) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân huyện thông qua Chương trình công tác năm, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký quyết định ban hành và gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp được biết, thực hiện.

2. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phải đánh giá tình hình thực hiện Chương trình công tác quý đó, rà soát lại các vấn đề cần trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện vào quý tiếp theo đã ghi trong Chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng Chương trình công tác quý sau.

Chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý, các cơ quan gửi dự kiến hoặc đề nghị điều chỉnh Chương trình công tác quý sau cho Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện (kèm theo bản điều chỉnh kế hoạch thực hiện);

b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác quý của Uỷ ban nhân dân huyện (các vấn đề được chia theo các lĩnh vực của Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch giải quyết), trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định. Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, phải gửi Chương trình công tác quý sau cho các cơ quan liên quan.

3. Chương trình công tác tháng:

a) Hằng tháng, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản dự thảo đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề tồn đọng, vấn đề phát sinh để xây dựng để xây dựng Chương trình công tác tháng sau. Văn bản đề nghị phải gửi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện chậm nhất vào ngày 20 tháng trước;

b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp, xây dựng dự thảo Chương trình công tác tháng của Uỷ ban nhân dân huyện, có phân chia theo các lĩnh vực Chủ tịch và từng Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách giải quyết, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định. Chậm nhất là ngày 25 hàng tháng, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện phải gửi Chương trình công tác tháng sau cho các cơ quan liên quan biết, thực hiện.

4. Chương trình công tác tuần:

Căn cứ Chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo Chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định và thông báo cho các cơ quan liên quan biết chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị khi có đề nghị làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để giải quyết công việc trong tuần, phải có văn bản đăng ký với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện, chậm nhất vào thứ Tư tuần trước. Trường hợp đột xuất, cấp bách phải kịp thời báo cáo, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện để bố trí nội dung, chương trình, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

5. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện phải thường xuyên phối hợp với Văn phòng Huyện ủy để xây dựng Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

6. Việc điều chỉnh Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh và tổ chức, đôn đốc thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện. Khi có sự điều chỉnh Chương trình công tác, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện phải thông báo kịp thời cho các thành viên Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan biết.

Điều 12. Kế hoạch chuẩn bị đề án

1. Căn cứ chương trình công tác năm của Uỷ ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị đối với từng đề án, trong đó xác định rõ phạm vi đề án; các công việc cần triển khai; cơ quan phối hợp; thời hạn trình đề án và gửi kế hoạch đó đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện để theo dõi, đôn đốc thực hiện.

Thời hạn gửi kế hoạch không quá 10 ngày làm việc đối với các đề án trong chương trình quý I, không quá 30 ngày đối với các đề án còn lại tính từ khi chương trình năm được ban hành.

2. Nếu cơ quan chủ trì đề án muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề của đề án hoặc thời hạn trình phải báo cáo và được sự đồng ý của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách lĩnh vực đó, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

3. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án và các nội dung công việc

a) Đối với các đề án là văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo lớn thuộc chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện:

- Thủ trưởng cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung và hồ sơ trình, chủ động tiến hành đầy đủ các thủ tục lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến các cơ quan liên quan, ý kiến của cơ quan thẩm định. Chịu trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định, ý kiến của thành viên Uỷ ban nhân dân huyện để hoàn chỉnh dự thảo đề án, văn bản trước khi trình; hoàn chỉnh hồ sơ, trực tiếp ký tờ trình và ký tắt vào dự thảo văn bản để trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện theo dõi trong quá trình xây dựng đề án; thường xuyên phối hợp với cơ quan chủ trì, đôn đốc, kiểm tra quá trình chuẩn bị đề án, tham gia ý kiến để bảo đảm việc chuẩn bị đề án đúng tiến độ, đúng trình tự, thủ tục, khách quan, đúng chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; đôn đốc cơ quan thẩm định thực hiện nhiệm vụ;

- Cơ quan được phân công thẩm định cử người tham gia trong suốt quá trình xây dựng đề án; tổ chức việc thẩm định đề án, văn bản trước khi Thủ trưởng cơ quan chủ trì chính thức ký trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

- Thủ trưởng các cơ quan phối hợp có trách nhiệm cử người tham gia theo đề nghị của cơ quan chủ trì đề án. Người đại diện của cơ quan phối hợp phải chịu trách nhiệm tham gia xây dựng và thường xuyên báo cáo, xin ý kiến Thủ trưởng cơ quan trong quá trình tham gia xây dựng đề án.

- Để hoàn chỉnh dự thảo đề án, cơ quan chủ trì đề án phải lấy ý kiến chính thức của các cơ quan liên quan bằng hình thức tổ chức họp hoặc gửi hồ sơ xin ý kiến. Việc gửi hồ sơ xin ý kiến bằng văn bản hoặc có thể được thực hiện qua mạng máy tính hoặc qua hộp thư điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc của Uỷ ban nhân dân huyện. Văn bản tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia của cơ quan liên quan phải được đưa vào hồ sơ trình.

- Việc chuẩn bị các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, phải thực hiện theo quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

b) Đối với các công việc thường xuyên khác (ngoài các đề án, công việc nêu tại khoản 3 Điều này):

- Các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn, tổ chức, cá nhân liên quan chỉ trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các công việc đúng phạm vi quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Văn bản, Tờ trình rõ ràng, kèm theo hồ sơ tài liệu liên quan (nếu có); việc gửi trình phải thực hiện đúng thủ tục pháp luật quy định;

- Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục và dự thảo văn bản để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định các công việc nêu tại Khoản 2 Điều này. Thủ trưởng cơ quan liên quan, khi được Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trao đổi làm rõ các nội dung liên quan bằng văn bản hay trao đổi trực tiếp qua điện thoại, nội dung phải nêu rõ đồng ý, không đồng ý hay có ý kiến khác về các nội dung liên quan trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc; nếu được mời họp phải trực tiếp hoặc cử người có đủ thẩm quyền dự họp;

- Trường hợp cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có ý kiến chỉ đạo xử lý trực tiếp (không phải chờ phiếu trình của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện) thì Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để thực hiện các công việc theo ý kiến chỉ đạo; nếu phát hiện có vấn đề chưa phù hợp, vướng mắc thì có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xin ý kiến.

Điều 13. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình công tác

1. Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, các cơ quan chuyên môn rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các báo cáo, đề án, văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề cần trình Uỷ ban nhân dân huyện (sau đây gọi tắt là đề án) đã ghi trong Chương trình công tác; thông báo với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì và các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong Chương trình công tác thời gian tới.

2.Văn phòng giúp Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức liên quan; định kỳ hàng quý, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện kết quả việc thực hiện Chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện.

Chương IV

CÁC CUỘC HỌP VÀ PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN,

HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 14. Các cuộc họp, hội nghị của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện

1. Các cuộc họp, hội nghị của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện bao gồm:

a) Phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện thường kỳ và phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện đột xuất.

b) Các hội nghị triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước và các hội nghị chuyên đề.

c) Các cuộc họp định kỳ với các cơ quan, các xã, thị trấn.

d) Các cuộc họp giao ban hằng tuần và đột xuất để xử lý công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

đ) Các cuộc họp do thành viên Uỷ ban nhân dân huyện hoặc Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn chủ trì xử lý công việc của Uỷ ban nhân dân huyện (khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ủy quyền).

e) Các cuộc họp khác khi cần thiết.

Điều 15. Phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện

Thực hiện theo quy định từ Điều 113 đến Điều 120 Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2015.

1. Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức họp mỗi tháng một lần, trường hợp cần thiết tổ chức phiên họp đột xuất.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện triệu tập phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện triệu tập phiên họp đột xuất. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp đột xuất, được thực hiện như đối với phiên họp thường kỳ. Trường hợp đặc biệt, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được Chủ tịch phân công thay Chủ tịch chủ trì phiên họp.

4. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì việc thảo luận từng đề án trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện theo lĩnh vực được phân công.

Điều 16. Công tác chuẩn bị phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định cụ thể ngày họp, khách mời và chương trình, nội dung phiên họp.

2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra, tổng hợp các hồ sơ, đề án trình ra phiên họp;

b) Chuẩn bị chương trình nghị sự phiên họp, dự kiến thành phần họp trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp. Chậm nhất 07 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện về quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về các vấn đề trên;

c) Đôn đốc Thủ trưởng cơ quan có đề án, nội dung trình trong phiên họp gửi hồ sơ đề án và các văn bản liên quan. Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, cơ quan chủ trì đề án phải gửi tài liệu đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét và cho trình ra phiên họp đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện. Số lượng tài liệu trình Uỷ ban nhân dân huyện xem xét tại phiên họp do Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện quy định;

d) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm gửi giấy mời và tài liệu họp đến các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện và đại biểu được mời họp, ít nhất là 03 ngày làm việc trước ngày họp (trừ trường hợp họp đột xuất);

đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện thông báo cho thành viên Uỷ ban nhân dân huyện và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu.

Điều 17. Thành phần tham dự phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện

1. Thành viên Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm tham dự đầy đủ các phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện, nếu vắng mặt phải báo cáo bằng văn bản và phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý. Thành viên Uỷ ban nhân dân huyện đồng thời là Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn trong trường hợp không thể có mặt (vắng mặt có lý do chính đáng, được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý) có thể ủy nhiệm cấp phó của mình dự họp thay và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình ủy nhiệm phát biểu trong phiên họp.

Người dự họp thay được phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

2. Phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Uỷ ban nhân dân huyện tham dự.

3. Uỷ ban nhân dân huyện mời Đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tham dự phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện.

4. Uỷ ban nhân dân huyện mời Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, Chủ tịch Liên đoàn Lao động huyện, đại diện các Ban Hội đồng nhân dân huyện, Chánh án Tòa án nhân dân huyện, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và các đại biểu khác dự họp khi bàn về các vấn đề có liên quan.

5. Đại biểu không phải là thành viên Uỷ ban nhân dân huyện được phát biểu ý kiến nhưng không có quyền biểu quyết.

6. Tùy từng nội dung, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện mời một số cơ quan báo chí đến dự và đưa tin. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm đảm bảo thành phần dự theo đúng giấy mời; hướng dẫn ghi hình, thu âm trực tiếp tại phòng họp.

Điều 18. Trình tự phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện

Phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện được tiến hành theo trình tự sau:

1. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện báo cáo số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện có mặt, văng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; thông báo quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về chương trình phiên họp.

2. Chủ tọa điều khiển phiên họp.

3. Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận từng vấn đề theo trình tự:

a) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án (đề án, chương trình, kế hoạch, báo cáo, quyết định, chỉ thị, ...) trình bày tóm tắt tờ trình, đề án, nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến của Uỷ ban nhân dân huyện. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì không phải trình bày thêm;

b) Các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện và các đại biểu được mời dự phát biểu rõ ý kiến tán thành hay không tán thành nội dung nào trong đề án, không phát biểu về các vấn đề đã thống nhất và những vấn đề ngoài phạm vi đề án;

c) Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện và các đại biểu dự họp;

d) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì thảo luận đề án kết luận và lấy biểu quyết. Các quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện phải được quá nửa số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện biểu quyết tán thành;

đ) Nếu thấy vấn đề thảo luận chưa rõ, chủ tọa đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện chưa thông qua đề án và yêu cầu chuẩn bị thêm.

4. Chủ tọa phiên họp kết luận phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 19. Biên bản phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện

1. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức việc ghi biên bản phiên họp của Uỷ ban nhân dân huyện. Biên bản phải thể hiện rõ thành phần, trình tự, nội dung các ý kiến phát biểu và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của chủ tọa phiên họp và kết quả biểu quyết (nếu có).

2. Biên bản phiên họp và các tài liệu lưu hành trong phiên họp được lưu hồ sơ và được bảo quản, sử dụng theo quy định. Việc sử dụng biên bản phiên họp do Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

3. Sau mỗi phiên họp, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm thông báo kịp thời những quyết định, kết luận của chủ tọa phiên họp gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện. Khi cần thiết, thông báo cho các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện về những vấn đề có liên quan.

Điều 20. Các cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để xử lý công việc thường xuyên

1. Trong lĩnh vực được phân công, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân họp với cơ quan chủ trì đề án và đại diện cơ quan liên quan để nghe ý kiến tư vấn, tham mưu trước khi quyết định giải quyết công việc.

a) Trách nhiệm của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện:

- Đôn đốc cơ quan chủ trì đề án chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp, gửi giấy mời cùng tài liệu họp đến các thành phần được mời trước ngày họp ít nhất 03 ngày làm việc (trừ trường hợp đặc biệt, có thể gửi tài liệu muộn hơn);

- Ghi biên bản cuộc họp như quy định tại khoản 1 Điều 19 Quy chế này;

- Căn cứ kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Văn phòng Hội đông nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện ra thông báo kết luận cuộc họp chậm nhất 03 ngày sau cuộc họp. Dự thảo thông báo của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân phải được người chủ trì họp duyệt trước khi phát hành. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì đôn đốc việc thực hiện các công việc của đã được Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện kết luận.

b) Trách nhiệm của cơ quan chủ trì đề án:

- Chuẩn bị đầy đủ tài liệu họp theo Thông báo của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện;

- Chuẩn bị ý kiến giải trình về các vấn đề cần thiết liên quan đến nội dung họp;

- Sau cuộc họp, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện để hoàn chỉnh hoặc văn bản trình theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

c) Trách nhiệm của cơ quan dự họp: Dự họp đúng thành phần được mời và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan. Trường hợp đặc biệt, khi thủ trưởng cơ quan không thể dự họp thì phải báo cáo người chủ trì họp và cử cấp phó dự họp thay những người dự thay phải được giao đủ thẩm quyền về mặt chuyên môn để thay mặt Thủ trưởng cơ quan phát biểu ý kiến về những nội dung liên quan. Cấp phó được cử đi họp thay phải báo cáo kết quả cuộc họp cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã cử mình đi họp.

2. Cuộc họp giao ban hằng tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Nội dung cuộc họp giao ban gồm những vấn đề, công việc mà Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thấy cần trao đổi tập thể. Những việc chưa xử lý được qua hình thức xem xét hồ sơ, phiếu trình hoặc qua cuộc họp của Chủ tịch, cuộc họp Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thì đưa ra hội nghị giao ban để trao đổi tập thể và kết luận.

b) Chánh Văn phòng hoặc các Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân huyện dự giao ban để trực tiếp báo cáo về nội dung công việc được phân công theo dõi. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện mời thêm chủ trì đề án hoặc đại biểu có liên quan dự họp.

c) Tại cuộc họp giao ban, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp theo dõi công việc báo cáo các vấn đề cần xin ý kiến; trường hợp cơ quan chủ trì đề án dự họp thì chủ đề án trực tiếp báo cáo. Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trao đổi ý kiến, Chủ tịch kết luận để xử lý dứt điểm từng vấn đề, công việc.

d) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện đề xuất lịch họp giao ban hàng tuần và có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

đ) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.

3. Họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn:

a) Mỗi năm ít nhất một lần, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện họp, làm việc với Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn về tình hình thực hiện chủ trương, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng và ngân sách của huyện, việc chấp hành chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và thực hiện Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện.

          b) Mỗi quý ít nhất một lần, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện họp, làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc lĩnh vực mình phụ trách để kiểm tra, nắm tình hình, đôn đốc thực hiện chương trình công tác và chỉ đạo những vấn đề phát sinh đột xuất.

          c) Khi cần thiết, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện triệu tập Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn họp bàn giải quyết các vấn đề liên quan đến cơ quan, đơn vị đó.

          Điều 21. Hội nghị chuyên đề

          1. Hội nghị chuyên đề được tổ chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Nghị quyết của Trung ương, các văn bản, cơ chế, chính sách lớn hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo điều hành của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thuộc phạm vi toàn huyện hay một số ngành, lĩnh vực nhất định.

          2. Trình tự tổ chức hội nghị:

          a) Căn cứ chỉ đạo của Chủ tich, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc đề xuất của cơ quan chuyên môn, cơ quan được giao chủ trì nội dung chính của Hội nghị, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trình Chủ tịch quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.

          b) Các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch như chuẩn bị các đề án trình Uỷ ban nhân huyện.

          c) Tại hội nghị, Thủ trưởng cơ quan chủ trì đề án chỉ trình bày báo cáo tóm tắt đề án và những vấn đề cần thảo luận

          d) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan.

          đ) Theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cơ quan chủ trì nội dung chính hoàn chỉnh dự thảo văn bản liên quan, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định ban hành.

          Điều 22. Cuộc họp của các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện xử lý công việc của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện

          1. Khi cần thiết, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có thể ủy quyền cho một thành viên Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì cuộc họp bàn xử lý công việc, đề án trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Các cuộc họp này có thể tổ chức tại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện hoặc trụ sở các cơ quan, đơn vị của huyện.

          2. Trách nhiệm tổ chức cuộc họp này thực hiện theo quy định tại khoản 1, Điều 20 Quy chế này.

          Điều 23. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc

          1. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn có quyền quyết định tổ chức các cuộc hop, hội nghị trong phạm vi quản lý của đơn vị mình để thảo luân về chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn hoặc tập huấn nghiệp vụ. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải thiết thực và được tổ chức ngắn gọn, tiết kiệm theo đúng quy định.

          2. Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn khi tổ chức hội nghị có nhu cầu mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị.

          3. Các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn khi có nhu cầu mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện dự họp hoặc làm việc phải có văn bản đăng ký trước với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện để phối hợp chuẩn bị nội dung, bố trí lịch làm việc và phân công chuyên viên theo dõi, phục vụ. Đối với những vấn đề cấp bách, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp báo cáo và chủ động bố trí thời gian để Chủ tịch, Phó Chủ tich Uỷ ban nhân dân huyện làm việc với cơ quan, đơn vị, xử lý kịp thời những vấn đề mới phát sinh, cấp bách.

          4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn không cử hoặc ủy quyền cho chuyên viên báo cáo, làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, trừ trường hợp được Chủ tịch, Phó Chủ tịch đồng ý hoặc triệu tập đích danh.

Chương V

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN

CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN

Điều 24. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện

1. Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của cơ quan chủ đề án và Phiếu trình giải quyết công việc do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện trình; chương trình, kế hoạch công tác và tình hình thực tế tại địa phương.

2. Họp làm việc với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và cơ quan liên quan để giải quyết công việc thường xuyên.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch làm việc trực tiếp với lãnh đạo các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và cơ quan liên quan, đi kiểm tra và chỉ đạo tại cơ sở. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện phải kịp thời dự thảo văn bản cần thiết để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, ký ban hành trong các trường hợp này.

4. Thành lập các tổ chức tư vấn giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo một số nhiệm vụ quan trọng hoặc vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều xã, thị trấn.

5. Trong quá trình xử lý công việc, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch có trách nhiệm thông báo cho nhau những vấn đề quan trọng đã được giải quyết, các vấn đề liên quan đến ngành, lĩnh vực của Phó Chủ tịch Uỷ nhân dân huyện khác.

Điều 25. Trách nhiệm của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trong việc chuẩn bị trình hồ sơ

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện những vấn đề thuộc phạm vi giải quyết của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được nêu tại các Điều 3, Điều 4, Điều 5 của Quy chế này.

2. Đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, báo cáo thuộc chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện :

a) Chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ đúng thủ tục, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện phải hoàn chỉnh Phiếu trình, nêu rõ ý kiến thẩm tra, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện kèm theo đầy đủ hồ sơ đề án, dự thảo văn bản. Ý kiến thẩm tra thể hiện trong phiếu trình hoặc làm thành văn bản riêng, nhận xét rõ về trình tự, thủ tục chuẩn bị đề án, văn bản kể cả việc giải trình tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan, kiến nghị cụ thể của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện, lý do và đề xuất cách giải quyết. Các kiến nghị có thể là :

- Đề nghị ký ban hành hoặc không ký ban hành.

- Gửi Phiếu lấy ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đối với những việc thuộc thẩm quyền Uỷ ban nhân dân huyện khi dự thảo đã có sự thống nhất cơ bản giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan;

- Đề nghị đưa ra Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận tại phiên họp nếu dự thảo còn nhiều ý kiến khác nhau giữa cơ quan chủ trì, cơ quan thẩm định và các cơ quan liên quan;

- Đề nghị trả lại và giao cơ quan chủ trì chuẩn bị thêm khi dự thảo chuẩn bị chưa đạt yêu cầu, sai quy trình, không đúng phạm vi, không đúng chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

b) Khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có yêu cầu thay đổi nội dung dự thảo văn bản đã trình, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện chuyển hồ sơ cho cơ quan chủ trì thực hiện và trình lại.

3. Đối với các công việc thường xuyên khác (ngoài các đề án, công việc nêu trên):

a) Nếu hồ sơ công việc trình không đúng thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thì tùy từng trường hợp cụ thể trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trả lại nơi gửi và nêu rõ lý do; hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người gửi biết.

b) Nếu hồ sơ công việc trình đúng thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân huyện:

- Đối với các trường hợp đã được cung cấp đủ hồ sơ hoặc nội dung vấn đề trình đã rõ ràng, không cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan cũng có thể xử lý được thì tổng thời gian không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện xử lý, có ý kiến tham mưu (kiến nghị rõ đồng ý hoặc không đồng ý) để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, quyết định;

- Đối với các trường hợp chưa đủ hồ sơ:

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện lấy ý kiến các ngành, cơ quan liên quan để hoàn chỉnh thủ tục, hồ sơ và chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung tham mưu cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết công việc. Đối với đề nghị của các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn sau khi tổng hợp ý kiến các cơ quan liên quan, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trao đổi lại với cơ quan trình về nội dung trình.

Chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi Uỷ ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện phải hoàn chỉnh hồ sơ và Phiếu trình, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định. Phiếu trình giải quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ và trung thực ý kiến của các cơ quan, kể cả các ý kiến khác nhau và ý kiến của cơ quan đề nghị sau khi Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện đã trao đổi lại. Phiếu trình giải quyết công việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ và dự thảo văn bản cần ban hành.

Đối với những vấn đề lớn, phức tạp hoặc liên quan đến cơ chế, chính sách phải chuẩn bị thêm thì Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện tham mưu để Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân huyện giao cho cơ quan chuyên môn chủ trì chuẩn bị để trình.

c) Đối với các công việc cấp bách, cần xử lý gấp hoặc những công việc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo trực tiếp, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện chủ động báo cáo và thực hiện sự chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong thời gian nhanh nhất, không cần thiết phải tuân theo trình tự, thủ tục trên đây.

Điều 26. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch xem xét, giải quyết công việc thường xuyên, chủ yếu trên cơ sở Phiếu trình của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện và các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trình.

2. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trình, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch có ý kiến vào Phiếu trình và chuyển lại Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

3. Đối với các nội dung trình là các đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và những vấn đề phức tạp, Chủ tịch, Phó Chủ tịch có thể yêu cầu Thủ trưởng cơ quan trình và cơ quan liên quan trình bày thêm trước khi quyết định. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi làm việc.

4. Đối với các đề án, văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện, sau khi xem xét, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch quyết định việc:

a) Cho trình đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật ra phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Giao Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện gửi Phiếu lấy ý kiến thành viên Uỷ ban nhân dân huyện.

Phiếu lấy ý kiến phải được gửi cùng toàn bộ hồ sơ đề án, văn bản kể cả văn bản của cơ quan thẩm định và ý kiến thẩm tra của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện với nội dung như quy định tại điểm a khoản 2 Điều 25 Quy chế này. Cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm giải trình tiếp thu ý kiến thành viên Uỷ ban nhân dân huyện. Nếu đa số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện tán thành thì cơ quan chủ trì hoàn chỉnh văn bản để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định; nếu chưa được đa số tán thành thì phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện để trình Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận tại phiên họp gần nhất.

Trường hợp đa số ý kiến của thành viên Uỷ ban nhân dân huyện tán thành nhưng cơ quan chủ trì đề án thấy có vấn đề chưa phù hợp thì kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; việc đưa ra Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận lại sẽ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.

Thời hạn thành viên Uỷ ban nhân dân huyện trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 15 ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ trì tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến thành viên Uỷ ban nhân dân huyện đến khi tình lại Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc.

c) Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy đề án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện.

5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ khi có ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về đề án, văn bản dự thảo, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện thông báo cho Thủ trưởng cơ quan trình biết.

- Trường hợp phải hoàn chỉnh lại văn bản, Thủ trưởng cơ quan trình phải hoàn chỉnh lại văn bản dự thảo để trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách khối trong thời gian theo quy định;

- Trường hợp dự thảo văn bản được Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thông qua, trong vòng 03 ngày làm việc, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh các nội dung cần thiết để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký ban hành.

6. Chậm nhất 07 ngày làm việc đói với các công việc nêu tại khoản 1 Điều 26, kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan, tổ chức, cá nhân trình Uỷ ban nhân dân huyện, nếu chưa có quyết định cuối cùng của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thì Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện gửi Công văn thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trình biết rõ lý do.

Chương VI

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN

Điều 27. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc

1. Tất cả các công văn, tờ trình gửi Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch huyện phải được vào sổ văn thư của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện. Trường hợp cán bộ, chuyên viên Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện nhận trực tiếp, phải chuyển lại cho bộ phận Văn thư để làm thủ tục vào sổ. Việc phát, chuyển công văn, tờ trình phải được thực hiện ngay trong ngày.

Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức lập danh mục công văn, tờ trình theo vấn đề, nội dung các cơ quan, đơn vị trình để theo dõi quá trình xử lý.

2. Các tờ trình, công văn của các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn, các tổ chức, đoàn thể ở huyện trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phải do cấp trưởng (hoặc ủy quyền cho cấp Phó) ký và đóng dấu đúng thẩm quyền.

3. Trường hợp nội dung trình có liên quan đến chức năng của các cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến bằng văn bản của các cơ quan liên quan. Nếu đã có công văn xin ý kiến nhưng cơ quan liên quan chưa trả lời, trong hồ sơ trình phải báo cáo rõ danh sách các cơ quan chưa có ý kiến.

4. Các công văn, tờ trình, trình giải quyết công việc phải là bản chính và chỉ gửi một bản đến một địa chỉ có thẩm quyền xử lý. Nếu cần gửi đến các cơ quan có liên quan để báo cáo hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần "Nơi nhận" của văn bản.

5. Các cơ quan, tổ chức khác không thuộc phạm vi quản lý hành chính của Uỷ ban nhân dân huyện, khi gửi văn bản đến Uỷ ban nhân dân huyện phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về công tác văn thư và các quy định pháp luật khác có liên quan. Thủ tục gửi công văn của cơ quan, tổ chức nước ngoài đến Uỷ ban nhân dân huyện có thể thực hiện theo thông lệ quốc tế.

Điều 28. Hồ sơ trình giải quyết công việc

Hồ sơ trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết công việc gồm có:

1. Phiếu trình giải quyết công việc (theo mẫu thống nhất) của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện, trình đích danh Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có thẩm quyền giải quyết công việc (mỗi Phiếu trình chỉ gửi trình một Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện).

Trong Phiếu trình phải ghi rõ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, nội dung trình, tên cơ quan trình; tóm tắt nội dung trình; ý kiến của các cơ quan liên quan (gồm cả những ý kiến khác nhau) về vấn đề trình; ý kiến đề xuất của chuyên viên theo dõi; ý kiến và chữ ký của Lãnh đạo Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

2. Tờ trình của cơ quan trình.

3. Dự thảo văn bản trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký và các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có). Các cơ quan trong quá trình giải quyết công việc được phân công có hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xử lý phải gửi file điện tử hồ sơ về Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện trong hạn chậm nhất là 3 ngày làm việc, kể từ ngày ký Tờ trình và hồ sơ đề nghị giải quyết công việc

4. Báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng (nếu có).

5. Ý kiến của các cơ quan liên quan đến vấn đề trình.

6. Bản tổng hợp ý kiến và giải trình về nội dung dự thảo văn bản.

7. Các tài liệu khác có liên quan.

Điều 29. Quy định về việc ký văn bản

1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Các quyết định, chỉ thị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình; các văn bản chỉ đạo điều hành thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

c) Quyết định đình chỉ thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của các cơ quan chuyên môn và của Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn; quyết định đình chỉ thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân các xã, thị trấn và đề nghị Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ;

d) Quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật;

đ) Tờ trình, báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện;

e) Các văn bản khác theo thẩm quyền.

2. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ký thay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện một số Tờ trình, báo cáo gửi Hội đồng nhân dân huyện; quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về chỉ đạo các công tác cụ thể; đôn đốc, hướng dẫn thi hành các văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở, ngành của Tỉnh, Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; các văn bản gửi các Sở, ngành thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công phụ trách và các văn bản khác theo quy định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật còn được thừa ủy quyền Chủ tịch ký một số văn bản hành chính khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ủy quyền. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và có thời hạn nhất định. Người được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện ngoài việc ký các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật, được ký thừa lệnh Chủ tịch các văn bản sau:

a) Văn bản thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch tại các cuộc họp do Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì;

b) Văn bản thông báo kết quả xử lý các công việc cụ thể của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để các cơ quan liên quan biết và thực hiện;

c) Các văn bản khác theo quy định và ủy quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 30. Phát hành, công bố văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện

1. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm phát hành các văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong thời gian không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng địa chỉ, đúng thủ tục.

2. Các văn bản của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ban hành có liên quan trực tiếp đến giải quyết quyền lợi và nghĩa vụ của công dân phải được thông báo hoặc niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan có liên quan giải quyết.

3. Các văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân huyện phải được đăng Công báo tỉnh; kịp thời cập nhật vào mạng tin học của Uỷ ban nhân dân huyện và mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh gửi đến phòng Tư pháp để thực hiện cập nhật (trừ văn bản có nội dung thuộc danh mục bí mật Nhà nước).

4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức việc gửi văn bản trên mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân tỉnh và cập nhật vào mạng tin học của Uỷ ban nhân dân huyện; gửi văn bản đến phòng Tư pháp để thực hiện cập nhật ; quản lý thống nhất và gửi đăng Công báo theo quy định hiện hành.

Điều 31. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

Phòng Tư pháp là đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân huyện:

1. Thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân huyện ban hành và các văn bản khác theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ; phát hiện những quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp với tình hình thực tế để kiến nghị Uỷ ban nhân dân huyện kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ văn bản đó.

2. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn ban hành và đề xuất xử lý các văn bản trái pháp luật theo quy định tại Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chương VII

KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO

Điều 32. Mục đích kiểm tra

1. Đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về các công việc được giao; kịp thời phát hiện, xử lý những vấn đề vướng mắc nảy sinh trong thực tiễn.

2. Bảo đảm cho hoạt động chỉ đạo điều hành được thông suốt, giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật trong hệ thống hành chính nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọi biểu hiện tiêu cực trong quản lý nhà nước.

3. Đề cao ý thức kỷ luật và trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng cơ quan và cán bộ, công chức nhà nước.

4. Tăng cường công tác quản lý, sâu sát cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm trong chỉ đạo điều hành, bảo đảm cho các chủ trương chính sách đi vào cuộc sống và phát huy hiệu quả tốt trên các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội.

Điều 33. Nguyên tắc kiểm tra

1. Kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên và có kế hoạch, đồng thời phải có sự phối hợp để tránh chồng chéo. Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra xây dựng kế hoạch và quyết định hình thức kiểm tra.

2. Kiểm tra phải bảo đảm dân chủ, công khai, đúng pháp luật, không gây phiền hà, không làm cản trở đến hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra.

3. Quá trình kiểm tra phải lập biên bản kiểm tra; khi kết thúc kiểm tra phải có kết luận rõ ràng, nếu phát hiện có sai phạm phải xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xử lý thỏa đáng.

Điều 34. Thẩm quyền, phạm vi kiểm tra

1. Uỷ ban nhân dân huyện kiểm tra việc thi hành các văn bản của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và việc thực hiện các công việc được Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao cho các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã quản lý.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn kiểm tra thường xuyên, định kỳ hoặc đột xuất việc thi hành các văn bản trong phạm vi quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của cơ quan mình.

Điều 35. Phương thức kiểm tra

1. Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thành lập Đoàn kiểm tra trong trường hợp đặc biệt.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc phân công thành viên Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì kiểm tra việc thi hành các văn bản chỉ đạo đối với những lĩnh vực, chương trình, dự án cụ thể chậm triển khai; chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính và thực thi các quy định của pháp luật.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch kiểm tra thông qua làm việc trực tiếp với các cơ quan chuyên môn, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn.

4. Văn phòng giúp Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện kiểm tra việc thi hành các văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện; đồng thời chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện kế hoạch kiểm tra thường xuyên, đột xuất theo yêu cầu chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 36. Báo cáo kết quả kiểm tra

1. Khi kết thúc kiểm tra, người chủ trì việc kiểm tra phải báo cáo kết quả với cấp trên có thẩm quyền; nếu phát hiện có sai phạm thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Định kỳ hàng quý, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tình hình kiểm tra việc thi hành các văn bản, công việc được giao thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.

3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp chung, báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện tình hình kiểm tra việc thi hành văn bản tại Phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện vào cuối quý.

Chương VIII

TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC

Điều 37. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tiếp khách trong nước

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại huyện theo quy định.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể huyện khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ít nhất 02 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp.

Công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian, địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn huyện và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện chuẩn bị nội dung và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt.

3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện có nhiệm vụ:  

a) Báo cáo Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào chương trình công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp;

c) Mời các cơ quan truyền hình, báo chí dự để đưa tin về cuộc tiếp;

d) Phối hợp với cơ quan liên quan tổ chức phục vụ và bảo đảm an toàn cho cuộc tiếp; tổ chức triển khai thực hiện các công việc cần thiết sau cuộc tiếp.

Điều 38. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tiếp khách nước ngoài

1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tiếp khách nước ngoài, gồm các hình thức: Tiếp xã giao, tiếp làm việc (chính thức hoặc không chính thức) theo giới thiệu của các cơ quan của Tỉnh, đề nghị của các cơ quan, tổ chức trong huyện và các đề nghị trực tiếp của khách với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

2. Các cơ quan, tổ chức thuộc Uỷ ban nhân dân huyện khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tiếp các đối tác nước ngoài đến cơ quan, tổ chức mình phải có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung và hình thức cuộc tiếp, thành phần và tiểu sử tóm tắt thành viên trong đoàn, chương trình hoạt động của khách tại huyện và các vấn đề liên quan khác cũng như các đề xuất và kiến nghị (nếu có) phải gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ít nhất 05 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp.

3. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 3, Điều 37 của Quy chế này.

4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc Uỷ ban nhân dân huyện tiếp khách nước ngoài theo yêu cầu nhiệm vụ, phải báo cáo bằng văn bản về thành phần khách, nội dung và thời gian dự kiến tiếp, gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 39. Chế độ đi công tác

1. Thành viên Uỷ ban nhân dân huyện tùy theo tình hình, hàng tháng phải dành thời gian đi cơ sở để kiểm tra, nắm tình hình triển khai thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; gặp gỡ tiếp xúc, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân; nắm tình hình cơ sở để kịp thời chỉ đạo và đề xuất những giải pháp giúp cơ sở khắc phục khó khăn.

Tùy nội dung để tổ chức chuyến đi công tác cho phù hợp, bảo đảm thiết thực và tiết kiệm, có thể báo trước hoặc không báo trước cho cơ sở.

2. Thành viên Uỷ ban nhân dân huyện đi công tác, làm việc với các huyện, tỉnh khác trên 05 ngày làm việc phải báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

3. Trong thời gian Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện họp, các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện không bố trí đi công tác, trừ trường hợp đặc biệt được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý.

4. Các Thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn khi đi công tác nước ngoài phải báo cáo bằng văn bản và chỉ đi khi được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; khi đi công tác, làm việc với các địa phương khác từ 03 ngày trở lên phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách lĩnh vực.

5. Thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc ủy quyền của Chủ tịch, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách lĩnh vực.

6. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện có nhiệm vụ:

a) Xây dựng chương trình, kế hoạch đi thăm và làm việc tại các đơn vị, cơ sở trong huyện của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; thông báo cho các đơn vị, cơ sở và cơ quan chuyên môn liên quan biết kết quả các cuộc thăm và làm việc của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp, cân đối chương trình đi công tác của các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện để bảo đảm hiệu quả.

Chương IX

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO,

VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN

Điều 40. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện

1.Chỉ đạo Thanh tra huyện, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp thực hiện nghiêm túc công tác thanh tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân. Định kỳ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện họp với các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan liên quan để giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng.

2. Chủ tịch chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của huyện.

3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có lịch tiếp công dân theo quy định của Luật Tiếp công dân; phối hợp chặt chẽ với Thường trực Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tổ chức tiếp công dân.

Điều 41. Trách nhiệm của thành viên Uỷ ban nhân dân huyện

1. Trong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm chỉ đạo, triển khai công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của các cấp, các ngành, các đơn vị.

2. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Tiếp công dân và các quy định của pháp luật hiện hành khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ủy quyền.

Điều 42. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra huyện

1. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, kiểm tra, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

2. Tham mưu giải quyết kịp thời, đúng pháp luật những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

3. Khi phát hiện quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn vi phạm pháp luật hoặc vụ việc có tình tiết mới, phải yêu cầu Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định đó giải quyết lại hoặc báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.

4. Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn tiến hành công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

5. Hàng quý báo cáo tại phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện về tình hình thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong huyện; ưu điểm, nhược điểm trong công tác thanh tra, tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, các giải pháp khắc phục, kiến nghị biện pháp xử lý.

Điều 43. Trách nhiệm của Trưởng Ban Tiếp công dân huyện

1. Xây dựng các quy định, thủ tục về tiếp công dân bảo đảm đúng pháp luật và phù hợp với tình hình của huyện ; tổ chức thực hiện tốt việc tiếp công dân. Sắp xếp, bố trí lịch tiếp công dân của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

2.Phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu để Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo, giải quyết những khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền.

3. Kiểm tra đôn đốc các cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn trong việc thực hiện quyết định, ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong lĩnh vực tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

4. Tiếp nhận, phân loại đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân gửi Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

5. Trả lời cho các công dân có đơn, thư khiếu nại, tố cáo khi được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ủy quyền.

Chương X

CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO

Điều 44. Trách nhiệm thông tin, báo cáo      

1. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Định kỳ có báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng của địa phương và các báo cáo chuyên đề, đột xuất theo quy định của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, các Sở, ngành của tỉnh và Thường trực Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; đồng thời, gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn;

b) Trường hợp cần thiết ủy quyền cho Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện báo cáo hàng tháng về sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện, tình hình nổi bật trong tháng gửi Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thường trực Huyện ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn, các cơ quan liên quan.

2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Tổ chức việc cung cấp thông tin hàng ngày và hàng tuần phục vụ cho công tác chỉ đạo, điều hành và giải quyết công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện bao gồm: Các vấn đề quan trọng do các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và các thông tin nổi bật trong tuần về kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn huyện;

b) Phối hợp trao đổi thông tin với Văn phòng Huyện ủy;

c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác thông tin khác phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

d) Giúp Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện biên soạn, tổng hợp các báo cáo định kỳ (tháng, quý, 6 tháng, năm, tổng kết nhiệm kỳ); báo cáo chuyên đề; báo cáo đột xuất được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

đ) Tổ chức cập nhật vào mạng tin học của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện các báo cáo, thông tin về tình hình kinh tế - xã hội, thông tin chỉ đạo, điều hành, chương trình công tác, các hoạt động thường ngày của Uỷ ban nhân dân huyện theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn:

a) Củng cố, tăng cường hệ thống thông tin nội bộ, thành lập hòm thư điện tử và công khai điện thoại đường dây nóng để giúp lãnh đạo cơ quan nắm được tình hình, công việc chủ yếu diễn ra hàng ngày trong toàn ngành, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách;

b) Gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện các báo cáo định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội (tháng, quý, 06 tháng, năm đồng gửi cho Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện tổng hợp, phòng Nội vụ theo dõi thi đua), báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

Thời hạn gửi các báo cáo định kỳ do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quy định phù hợp với quy định của pháp luật về chế độ thông tin báo cáo.

c) Chuẩn bị các báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

d) Thường xuyên trao đổi thông tin với các cơ quan chuyên môn khác và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn về các vấn đề có liên quan. Thực hiện việc cung cấp thông tin theo chế độ và khi có yêu cầu phối hợp của cơ quan khác;

e) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn (hoặc cấp Phó được ủy quyền) phải xem xét trực tiếp và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các báo cáo gửi Uỷ ban nhân dân huyện; khi có vấn đề đột xuất xảy ra trong ngành, địa phương phải báo cáo ngay với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện bằng phương tiện nhanh nhất.

4. Phòng Tài chính – Kế hoạch, ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, có trách nhiệm xây dựng và trình tại phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện báo cáo về tình hình thực hiện kinh tế - xã hội hằng tháng, quý, 6 tháng, cả năm.

Điều 45. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân huyện cho nhân dân  

1. Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Thực hiện chế độ thông tin cho nhân dân thông qua các báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện; trả lời các chất vấn, kiến nghị của cử tri, của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện; trả lời phỏng vấn của cơ quan thông tin đại chúng;

b) Tổ chức họp báo, thường xuyên thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng và nhân dân về tình hình hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và về các chế độ, chính sách mới ban hành, các văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về việc thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

2. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin đại chúng về hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của huyện theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức công bố, phát hành rộng rãi các văn bản, các quy định, chính sách do Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ban hành liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân trên địa bàn huyện;

d) Chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn đẩy mạnh ứng dụng tin học trong công tác thông tin; cập nhật thông tin vào trang thông tin của huyện để đưa tin, tuyên truyền, phổ biến tình hình mọi mặt của huyện.

3. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn:

a) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan thông tin đại chúng tiếp cận kịp thời nguồn thông tin chính xác ngành, lĩnh vực, mình quản lý tại huyện theo quy định;

b) Trả lời phỏng vấn các cơ quan thông tin đại chúng hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; cung cấp thông tin, tài liệu để cơ quan thông tin đại chúng biên tập đăng bài, phát tin tuyên truyền cho công tác của cơ quan, đơn vị ; đề nghị cải chính những nội dung đăng, phát tin sai sự thật.

c) Tăng cường quản lý công tác thông tin, báo chí chuyên ngành; không để lộ các thông tin có nội dung thuộc danh mục bí mật của Nhà nước;  

d) Thông báo công khai về tình hình thu và sử dụng các quỹ có huy động đóng góp của nhân dân.

Điều 46. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân huyện

1. Các văn bản sau đây phải được đăng trên mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân huyện đã ban hành;

b) Các văn bản của Nhà nước về chính sách, pháp luật mới, các dự thảo văn bản do Uỷ ban nhân dân huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện soạn thảo gửi để lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản;

c) Các văn bản hành chính, các báo cáo, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện chỉ định.

2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của Uỷ ban nhân dân, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên quan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện và Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 47. Sửa đổi Quy chế làm việc

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát hiện có mâu thuẫn pháp luật hiện hành. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện cho ý kiến chỉ đạo, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

                                    

 

ban doc hoi co quan chuc nang tra loi

du-lich-tan-lac

Baner CongdicvucongQG1

phan anh kien nghi

Văn bản mới

Quyết định về việc thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh tỉnh HB


Chỉ thị về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách những tháng cuối năm 2014


Quyết định về việc thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh tỉnh HB


Chỉ thị về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách những tháng cuối năm 2014


Quyết định về việc thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh tỉnh HB


Chỉ thị về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách những tháng cuối năm 2014


Quyết định về việc thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh tỉnh HB


Chỉ thị về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách những tháng cuối năm 2014


Quyết định về việc thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh tỉnh HB


Chỉ thị về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách những tháng cuối năm 2014


Quyết định về việc thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh tỉnh HB


Chỉ thị về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách những tháng cuối năm 2014


Quyết định về việc thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh tỉnh HB


Chỉ thị về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách những tháng cuối năm 2014


Quyết định về việc thành lập Hội đồng giáo dục quốc phòng an ninh tỉnh HB


Chỉ thị về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính ngân sách những tháng cuối năm 2014



Bản đồ hành chính huyện

bandotanlac

BANG-GIA-DAT-2015
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction